Tỉnh Trà Vinh ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030

         Ngày 15/7/2021, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 76/NQ-CP về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030. Trên cơ sở nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của Chính phủ và căn cứ tình hình thực tế công tác cải cách hành chính thời gian qua của tỉnh Trà Vinh, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ký Quyết định số 1850/QĐ-UBND ngày 06/9/2021 ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2021 – 2030 của tỉnh Trà Vinh. Theo đó, Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của tỉnh Trà Vinh tập trung thực hiện 03 mục tiêu chung với 06 nhiệm vụ trọng tâm.

         Mục tiêu chung cho công tác cải cách hành chính giai đoạn 2021 – 2030 được Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh xác định là: (1) Đẩy mạnh thực hiện công tác cải cách nền hành chính tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021 - 2030 theo hướng dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, liêm chính, phục vụ Nhân dân trên cơ sở các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng; (2) Tổ chức triển khai, quán triệt đồng bộ, nhất quán trong toàn cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người dân tỉnh Trà Vinh về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 76 /NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030; (3) Tiếp tục nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức; vận động tối đa sự tham gia của Nhân dân vào quá trình hoạt động hành chính nhà nước; nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công; thiết lập môi trường hành chính bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch; tạo sự hài lòng và niềm tin đối với các nhà đầu tư, các tổ chức và Nhân dân với chính quyền các cấp trong tỉnh Trà Vinh.

 

Hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh

 

          Để tổ chức thực hiện đạt hiệu quả các mục tiêu chung, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh đã đề ra 06 nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện:

         Về cải cách thể chế: Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, đảm bảo thông suốt, hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực; tổ chức thi hành pháp luật nghiêm minh, hiệu quả, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2025: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, thể chế nhằm phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh; tập trung các cơ chế, chính sách, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng cho mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tình phát triển, đổi mới, sáng tạo; thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, phục vụ có hiệu quả việc xây dựng, phát triển Chính quyền số, Chính quyền điện tử, hướng tới nền kinh tế số và xã hội số. Đến năm 2030: Hoàn thiện toàn diện và vận hành có hiệu quả hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, đảm bảo đồng bộ với hệ thống thể chế của nền hành chính hiện đại, thể chế phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

         Về cải cách thủ tục hành chính: Cải cách quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả quy định thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp; thủ tục hành chính nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thành phần hồ sơ và tối ưu hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin; bãi bỏ các rào cản hạn chế quyền tự do kinh doanh, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch. Đến năm 2025: Hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các Cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh phục vụ cho việc cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ công dân; 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công TTHC trước đó; 90% TTHC nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước được công bố, công khai và cập nhật kịp thời; 100% thủ tục hành chính (đủ điều kiện theo quy định của pháp luật) được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; tối thiểu 90% người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Đến năm 2030: 100% thủ tục hành chính, có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến; 90% số lượng người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính quyền điện tử được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương; mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt 98%.

         Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: Thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ việc rà soát chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh, kiện toàn cơ cấu tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; sắp xếp lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, có cơ cấu hợp lý, tinh gọn hệ thống tổ chức cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định. Đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước, tăng cường đổi mới, cải tiến phương thức làm việc, tạo sự năng động, linh hoạt, sáng tạo trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước tỉnh Trà Vinh. Đến năm 2025: Hoàn thành việc sắp xếp thu gọn các đơn vị hành chính cấp huyện, xã, ấp, khóm trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn quy định; giảm 10% số lượng đơn vị sự nghiệp công lập và 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021 trên địa bàn tỉnh. Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu 90%. Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 85%. Đến năm 2030: Tiếp tục phấn đấu giảm bình quân 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2025 trên địa bàn tỉnh. Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu 95%. Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%.

         Về cải cách chế độ công vụ: Xây dựng nền công vụ của tỉnh chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, sáng tạo và thực tài. Thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai, minh bạch trong bổ nhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công chức, viên chức, cũng như thực hiện đầy đủ đúng quy định các chính sách, chế độ để thu hút người thực sự có đức, có tài vào làm việc trong các cơ quan hành chính. Đến năm 2025: Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh có cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực đã được phê duyệt. Đến năm 2030: Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ: 25% - 35% số lãnh đạo, quản lý cấp sở, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương, trên 30% số lãnh đạo, quản lý cấp phòng trực thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân câp huyện và tương đương, 80% sô lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước có đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế; 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học và được chuẩn hoá vê lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc.

         Về cải cách tài chính công: Đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập gắn với nhiệm vụ được giao và sản phâm đầu ra, nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thúc đẩy sự sáng tạo; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động. Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Đến năm 2025: Phấn đấu, có tối thiểu 20% đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; 100% đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, có đủ điều kiện, hoàn thành việc chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc chuyên sang tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. Đến năm 2030: Hoàn thiện đầy đủ và đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật  của tỉnh về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Phấn đấu giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2021 - 2025.

         Về xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ thúc đẩy hoàn thành xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số, góp phần đổi mới phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp có đủ năng lực vận hành nền kinh tế số, xã hội số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho người dân, tổ chức. Đến năm 2025: 100% cơ quan sử dụng Cổng dịch vụ công của tỉnh (hoặc hệ thống thông tin một cửa điện tử của ngành) thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC đúng quy định trên môi trường điện tử; 90% hồ sơ công việc tại tỉnh, 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên iOffice (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); 100% cơ quan thực hiện Công tác văn thư trên iOffice đúng quy định Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ; 100% cơ quan phát hành văn bản bằng hình thức điện tử; 100% công chức viên chức có thẩm quyền ký văn bản và sử dụng con dấu của cơ quan, cán bộ phụ trách tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ được cấp chứng thư số cá nhân; 100% cơ quan hành chính nhà nước áp dụng ISO điện tử; 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện qua Hệ thống báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; 75% số cuộc họp có đại biểu từ 02 cấp hành chính trở lên (tỉnh - huyện; tỉnh - huyện - xã; tỉnh - xã; huyện - xã) được tổ chức bằng hình thức trực tuyến; trên 90% người dân, doanh nghiệp  hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Đến năm 2030: Phấn đấu 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động; phấn đấu 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh; 90% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 70% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật)./.

Tin bài: Kim Em.

 

Tin khác
1 2 
THÔNG BÁO
Thống kê truy cập
  • Đang online: 5
  • Hôm nay: 66
  • Trong tuần: 5,349
  • Tất cả: 641,127