Kết quả Chỉ số PAPI của tỉnh Trà Vinh năm 2022
 

    Chỉ số PAPI là sản phẩm của hoạt động hợp tác nghiên cứu giữa Trung tâm Nghiên cứu Phát triển và Hỗ trợ Cộng đồng (CECODES), Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại Trung ương và địa phương (VFF-CRT), Công ty Phân tích Thời gian thực (RTA) và Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam.

    Sáng ngày 12 tháng 4 năm 2023, Chỉ số PAPI năm 2022 đã được công bố. Kết quả do Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam tổ chức Hội nghị công bố tại Đại sảnh, Khách sạn Meliá Hotel Hà Nội, 44 Lý Thường Kiệt, Hà Nội. Theo đó, Chỉ số PAPI của tỉnh Trà Vinh đạt 40,73 điểm, cao hơn 0,9052 điểm so với năm 2021, tính theo số điểm đạt được thì tỉnh Trà Vinh có vị trí thứ 48/61 tỉnh, thành phố (do 02 tỉnh khuyết dữ liệu nên không có công bố điểm: tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh), có vị trí thứ 09/13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (trước tỉnh Bến Tre, Kiên Giang, Cần Thơ, Long An). Tỉnh có điểm số cao nhất là Quảng Ninh 47,8763 điểm, tỉnh có số điểm thấp nhất là tỉnh Cao Bằng 38,8037 điểm.

    Năm 2022, tỉnh Trà Vinh có điểm tổng đạt 40,73 điểm, tăng 07 bậc so với năm 2021. Có 01 chỉ số nội dung đạt cao nhất: Cung cấp dịch vụ công, có 01 chỉ số nội dung đạt trung bình cao: thủ tục hành chính công: đạt 7,29 điểm. Qua đó, cho thấy tỉnh có những vượt bật về các chỉ số nội dung này. Chỉ số PAPI được khảo sát tại 12 đơn vị hành chính của tỉnh Trà Vinh (khóm 2 và khóm 3 thuộc phường 1, khóm 1 và khóm 2 thuộc phường 2 của thành phố Trà Vinh; ấp Ô Đùng và ấp Tân Đại xã Hiếu Tử, khóm 2 và khóm 5 thuộc thị trấn Tiểu Cần của huyện Tiểu Cần; ấp Bào Sơn và ấp Thống Nhất thuộc xã Long Toàn; khóm 2 và khóm 3 thuộc phường 1 của thị xã Duyên Hải), với phương pháp là chọn phỏng vấn trực tiếp 20 người/ấp, khóm.

    Chỉ số PAPI dựa trên trải nghiệm và đánh giá của người dân khi tương tác với các cấp chính quyền địa phương. Chỉ số PAPI là công cụ theo dõi, giám sát năng lực điều hành, quản lý nhà nước, thực thi chính sách và cung ứng dịch vụ công của chính quyền địa phương; giúp các cấp chính quyền địa phương có những căn cứ điều chỉnh và cải thiện hiệu quả công tác, phục vụ người dân tốt hơn.

Quang cảnh hội nghị công bố Chỉ số PAPI tại Hà Nội

    Cấu trúc của Chỉ số PAPI năm 2022 gồm: 08 chỉ số lĩnh vực nội dung, với tổng số điểm tối đa cho 08 chỉ số lĩnh vực nội dung là 80 điểm:

    (1) Tham gia của người dân ở cấp cơ sở: Tham gia tích cực và chủ động vào đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước là quyền hiến định của mọi người dân Việt Nam, đặc biệt là những người từ 18 tuổi trở lên. Việc tham gia đó có ý nghĩa quan trọng để người dân phát huy quyền làm chủ, góp phần cải thiện hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở địa phương. Năm 2022, tỉnh Trà Vinh đạt 4,1161 điểm, cao hơn 0,3161 điểm so với năm 2021.

    (2) Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định ở địa phương: Chỉ số PAPI đo lường hiệu quả của chính quyền các cấp trong việc công khai hóa, minh bạch hóa thông tin nhằm đáp ứng “quyền được biết” của người dân về những chính sách có ảnh hưởng trực tiếp đời sống và sinh kế của họ. Năm 2022, tỉnh Trà Vinh đạt 4,8381 điểm, cao hơn 0,1781 điểm so với năm 2021.

    (3) Trách nhiệm giải trình với người dân: Chỉ số nội dung này gồm ba nội dung thành phần: Mức độ và hiệu quả tương tác với chính quyền địa phương; Giải đáp khiếu nại, tố cáo, khúc mắc của người dân và Tiếp cận dịch vụ tư pháp. Qua đó, PAPI đo lường hiệu quả của các cuộc tiếp xúc công dân của các cấp chính quyền và đánh giá mức độ tin tưởng của người dân vào tòa án và cơ quan tư pháp địa phương. Năm 2022, tỉnh Trà Vinh đạt 3,9934 điểm, cao hơn 0,0134 điểm so với năm 2021.

    (4) Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công: Chỉ số nội dung này gồm bốn nội dung thành phần: Kiểm soát tham nhũng trong chính quyền địa phương, Kiểm soát tham nhũng trong cung ứng dịch vụ công, Công bằng trong tuyển dụng nhân lực vào khu vực công và Quyết tâm chống tham nhũng. Chỉ số nội dung này đo lường cảm nhận và trải nghiệm của người dân về hiệu quả phòng, chống tham nhũng của các cấp chính quyền, đồng thời phản ánh mức độ chịu đựng tham nhũng của người dân. Năm 2022, tỉnh Trà Vinh đạt 6,5999 điểm, cao hơn 0,1399 điểm so với năm 2021.

    (5) Thủ tục hành chính công: Chỉ số nội dung này đo lường chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công ba lĩnh vực cần thiết nhất cho đời sống của người dân, bao gồm: Dịch vụ chứng thực, xác nhận của chính quyền cơ sở; dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và dịch vụ hành chính công cấp xã/phường. Qua các chỉ tiêu đánh giá, các cấp chính quyền có thể đánh giá mức độ chuyên nghiệp và khả năng đáp ứng yêu cầu của người dân đối với dịch vụ hành chính công. Năm 2022, tỉnh Trà Vinh đạt 7,2852 điểm, cao hơn 0,1252 điểm so với năm 2021.

Hoạt động tiếp nhận và trả kết quả tại Bưu điện thị xã Duyên Hải

    (6) Cung ứng dịch vụ công: Chỉ số này đo lường mức độ hiệu quả cung ứng bốn dịch vụ công căn bản cho người dân, gồm: Y tế công lập; Giáo dục tiểu học công lập; Cơ sở hạ tầng căn bản và An ninh, trật tự tại địa bàn khu dân cư. Thông qua khảo sát PAPI, người dân chia sẻ trải nghiệm của mình về mức độ thuận tiện khi sử dụng dịch vụ công, chất lượng và mức độ sẵn có của các dịch vụ công căn bản ở địa phương. Năm 2022, tỉnh Trà Vinh đạt 8,0595 điểm, cao hơn 0,0995 điểm so với năm 2021.

    (7) Quản trị môi trường: Chỉ số nội dung này phản ánh ý kiến đánh giá của người dân về chất lượng không khí và chất lượng nguồn nước sinh hoạt nơi cư trú, cũng như sự nghiêm túc của chính quyền và doanh nghiệp đầu tư ở địa phương trong bảo vệ môi trường. Những chỉ tiêu đánh giá này giúp các cấp chính quyền hiểu rõ hơn mối quan ngại về vấn đề môi trường của người dân qua thời gian. Năm 2022, tỉnh Trà Vinh đạt 3,1573 điểm, thấp hơn 0,0627 điểm so với năm 2021.

    (8) Quản trị điện tử: Đây là chỉ số nội dung mới từ năm 2018 và tiếp tục được bổ sung, sửa đổi trong năm 2020. Chỉ số này đo lường sự tương tác giữa chính quyền với người dân trên không gian mạng internet: Mức độ sẵn có, khả năng sử dụng và khả năng đáp ứng của dịch vụ công trực tuyến. Năm 2022, tỉnh Trà Vinh đạt 2,6677 điểm, cao hơn 0,0977 điểm so với năm 2021.

    Trên cơ sở Chỉ số PAPI đã được công bố, Sở Nội vụ (Cơ quan phụ trách công tác cải cách hành chính và các chỉ số liên quan gồm: Chỉ số PAR Index, PAPI, SIPAS) sẽ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành xây dựng báo cáo phân tích chỉ số và đề ra các giải pháp tiếp tục nâng cao Chỉ số PAPI trong thời gian tới./.

Tin, ảnh: Truyền Nguyễn

 

Tin khác
1 2 3 
THÔNG BÁO
Thống kê truy cập
  • Đang online: 5
  • Hôm nay: 66
  • Trong tuần: 1 435
  • Tất cả: 1608930