Kết quả Chỉ số PAR Index, SIPAS của tỉnh Trà Vinh năm 2021

    Ngày 25/5/2022, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ đã tổ chức Hội nghị công bố Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Chỉ số cải cách hành chính năm 2021 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 

Quang cảnh Hội nghị

    * Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh Trà Vinh năm 2021 (Chỉ số PAR Index):

    Theo Quyết định số 362/QĐ-BNV ngày 06/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt và công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2021 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Trà Vinh đứng thứ hạng 52/63 tỉnh, thành phố, với tổng số 84,86 điểm. Tỉnh đạt điểm cao nhất là Hải Phòng, với 91,80 điểm; tỉnh có số điểm thấp nhất là Kiên Giang với 79,97 điểm. So với các tỉnh trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, tỉnh Trà Vinh xếp vị trí thứ 10/13. So với kết quả năm 2020, kết quả Chỉ số PAR Index năm 2021 của tỉnh đã cao hơn 2,9 điểm (năm 2020 được 81,96 điểm). Năm 2021, tỉnh Trà Vinh có sự tiến bộ cải thiện tăng điểm số, nhưng do tình hình các tỉnh cũng có sự đột phá với điểm số, do đó, thứ hạng của tỉnh vẫn giữ nguyên so với năm 2020.

    Ngày 30/12/2020, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định số 1149/QĐ-BNV phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”. Theo đó, Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh được cấu trúc thành 08 lĩnh vực đánh giá, 43 tiêu chí, 102 tiêu chí thành phần. Với thang điểm đánh giá là 100 điểm, gồm: Điểm do tỉnh tự đánh giá, chấm điểm thuộc 7 lĩnh vực: 59 điểm; điểm do Bộ Nội vụ xác định dựa trên kết quả thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao: 1,50 điểm; điểm đánh giá tác động của cải cách hành chính đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: 6 điểm; điểm xác định qua kết quả khảo sát (bao gồm: chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính 10 điểm; khảo sát công chức, lãnh đạo quản lý 23,50 điểm): 33,50 điểm. Với các tiêu chí đó, tỉnh Trà Vinh đạt kết quả năm 2021, cụ thể như sau:

    Về lĩnh vực công tác chỉ đạo điều hành cải cách hành chính: đạt 6,67/8,5 điểm, thấp hơn 0,22 điểm so với năm 2020 (năm 2020: 6,89 điểm); lĩnh vực Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại tỉnh: đạt 8,89/10 điểm, cao hơn 0,228 điểm so với năm 2020 (năm 2020: 8,66 điểm); lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính: đạt 12,7232/13,5 điểm cao hơn 1,03 điểm so với năm 2020 (năm 2020: 11,69 điểm); lĩnh vực cải cách tổ chức bộ máy: đạt 10,21/11,5 điểm cao hơn 1,07 điểm so với năm 2020 (năm 2020: 9,14 điểm); lĩnh vực xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: đạt 11,43/13,5 điểm thấp hơn 0,22 điểm so với năm 2020 (năm 2020: 11,65 điểm); lĩnh vực cải cách tài chính công: đạt 10,51/12 điểm cao hơn 0,92 điểm so với năm 2020 (năm 2020: 9,59 điểm); lĩnh vực hiện đại hóa hành chính: đạt 12,69/15 điểm cao hơn 0,33 điểm so với năm 2020 (năm 2020: 11,36 điểm); lĩnh vực tác động của cải cách hành chính đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: đạt 3/6 điểm, bằng điểm năm 2020.

    * Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (Chỉ số SIPAS) của tỉnh Trà Vinh năm 2021:

    Theo Quyết định số 352/QĐ-BNV ngày 29/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt và công bố Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2021 (Chỉ số SIPAS). Chỉ số SIPAS của tỉnh Trà Vinh đạt 87,43%, xếp vị trí thứ 25/63 tỉnh, thành phố. So với các tỉnh trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, tỉnh Trà Vinh xếp vị trí thứ 4/13. So với năm 2020, kết quả Chỉ số SIPAS năm 2021 của tỉnh Trà Vinh giảm 2,28% (Năm 2020, kết quả Chỉ số SIPAS của tỉnh Trà Vinh là 89,71%, xếp ở vị trí thứ 8/63 tỉnh, thành phố).

    Theo đó, kết quả từng tiêu chí đo lường Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là Chỉ số SIPAS) tại tỉnh Trà Vinh trong năm 2021, cụ thể như sau:

    - Tiêu chí đo lường sự hài lòng về tiếp cận dịch vụ đạt 89,16%, đáng giá 04 nội dung, như sau: (1) Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết công việc có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ thấy; (2) Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết công việc gọn gàng, sạch sẽ; (3) Trang thiết bị phục vụ người dân tổ chức (NDTC) đầy đủ; (4) Trang thiết bị phục vụ NDTC hoạt động tốt, dễ sử dụng.

    - Tiêu chí đo lường sự hài lòng về thủ tục hành chính đạt 88,62%, đánh giá 05 nội dung, như sau: (1) TTHC được niêm yết công khai dễ thấy; (2) TTHC được niêm yết công khai đầy đủ, dễ hiểu; (3) Thành phần hồ sơ mà NDTC phải nộp là đúng quy định; (4) Phí/lệ phí mà NDTC phải nộp là đúng quy định; (5) Thời hạn giải quyết (tính từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đến ngày nhận kết quả) là đúng quy định.

    - Tiêu chí đo lường sự hài lòng về công chức trực tiếp quyết công việc đạt 86,76%, đánh giá 07 nội dung, như sau: (1) Công chức có thái độ giao tiếp lịch sự; (2) Công chức chú ý lắng nghe câu hỏi, ý kiến của NDTC; (3) Công chức trả lời, giải thích đầy đủ các ý kiến của NDTC; (4) Công chức hướng dẫn kê khai hồ sơ dễ hiểu; (5) Công chức hướng dẫn một lần là NDTC có thể hoàn thiện hồ sơ; (6) Công chức giải quyết công việc đúng quy định; 7) Công chức tận tình giúp đỡ NDTC.

    - Tiêu chí đo lường sự hài lòng về kết quả dịch vụ đạt 90,72%, đánh giá 04 nội dung, như sau: (1) Kết quả phù hợp với quy định; (2) Kết quả có thông tin đầy đủ; (3) Kết quả có thông tin chính xác; (4) Kết quả đảm bảo tính công bằng.

    - Tiêu chí đo lường sự hài lòng về việc tiếp nhận, giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị, đạt 81,91%, đánh giá 04 nội dung, như sau: (chỉ áp dụng trong trường hợp NDTC đã thực hiện góp ý, phản ánh, kiến nghị liên quan đến việc cung ứng dịch vụ): (1) Cơ quan có bố trí hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị của NDTC; (2) NDTC dễ dàng thực hiện góp ý, phản ánh, kiến nghị; (3) Cơ quan tiếp nhận và xử lý tích cực các góp ý, phản ánh, kiến nghị của NDTC; (4) Cơ quan có thông báo kịp thời kết quả xử lý các ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị của NDTC.

    Sau khi có kết quả do Bộ Nội vụ công bố, Sở Nội vụ tiến hành báo cáo phân tích Chỉ số PAR Index, SIPAS và đề ra các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao Chỉ số PAR Index, SIPAS trong năm 2022./.              

Tin, ảnh: Truyền Nguyễn

 

THÔNG BÁO
Thống kê truy cập
  • Đang online: 25
  • Hôm nay: 280
  • Trong tuần: 10,311
  • Tất cả: 821,427